hải lí

hải lí

Tàu di chuyển với tốc độ 20 hải lí mỗi giờ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đơn vị đo chiều dài dùng trong hàng hải hàng không: "hải lí" một đơn vị đo khoảng cách trên biển hoặc trên không, tương đương với một phút của một độ vĩ tuyến trên Trái Đất. Giá trị quốc tế của một hải lí 1,852 mét (khoảng 1,151 dặm Anh).
    • Mile biển: Trong tiếng Việt, "hải lí" còn được gọi là "dặm biển" hay "dặm hải lý", dùng để đo khoảng cách trên biển.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tàu chạy với tốc độ 20 hải lí mỗi giờ. (Tàu di chuyển với tốc độ 20 mile biển mỗi giờ.)
    • Khoảng cách từ cảng này đến cảng kia 150 hải lí. (Khoảng cách giữa hai cảng 150 mile biển.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hải lí vuông": đơn vị diện tích trong hàng hải, tương đương với diện tích của một hình vuông cạnh một hải lí.

    • Vùng biển đó diện tích 500 hải lí vuông. (Vùng biển đó rộng 500 mile biển vuông.)
  • "hải lí quốc tế": thuật ngữ chính xác hơn để phân biệt với các đơn vị đo lịch sử khác.

    • Các tàu thuyền hiện đại đều sử dụng hải lí quốc tế để đo khoảng cách. (Các tàu thuyền hiện đại dùng mile biển quốc tế để đo khoảng cách.)
Biến thể từ gần giống
  • Hải lý (danh từ): cách viết đồng nghĩa phổ biến khác của "hải lí".

    • Hải lý được ký hiệu NM (nautical mile). (Hải lý ký hiệu NM.)
  • Dặm biển (danh từ): từ đồng nghĩa thông dụng trong tiếng Việt.

    • Dặm biển dài hơn dặm bộ thông thường. (Mile biển dài hơn mile trên đất liền.)
Từ đồng nghĩa
  • Dặm biển: đơn vị đo khoảng cách trên biển.
  • Mile hải lý: thuật ngữ mượn từ tiếng Anh, tương tự "hải lí".
  • Hải lý: biến thể chính tả phổ biến.
Thành ngữ liên quan
  • Hải lí địa : thuật ngữ kỹ thuật chỉ đơn vị đo dựa trên độ vĩ tuyến.

    • Một hải lí địa bằng một phút của vĩ độ. (Một mile biển địa bằng một phút của vĩ tuyến.)
  • Hải lí đo đạc: đơn vị dùng trong bản đồ hàng hải.

    • Hải lí đo đạc được chuẩn hóa để tránh nhầm lẫn. (Đơn vị mile biển đo đạc được chuẩn hóa để tránh sai sót.)

Từ chứa "hải lí"